PDA

View Full Version : Hệ thống hãm trên đầu máy D11H


caruto
05-14-2009, 12:07 PM
HỆ THỐNG HÃM TRÊN ĐẦU MÁY D11H :
I. HỆ THỐNG HÃM TRÊN ĐẦU MÁY D11H
1. Cấu tạo :
Hệ thống hãm trên đầu máy D11H bao gồm : Bộ phận cấp gió , bộ phận điều khiển và một số bộ phận khác như : điều khiển cơ cấu đảo chiều bộ truyền động thủy lực , hệ thống xả cát , hệ thống còi , hệ thống gạt nước mưa , hệ thống xả gió hãm khẩn chống ngủ gật .
- Bộ phận cấp gió :
Gồm máy nén gió 2A-320 thiết kế theo kiểu Oclenkonr , thùng gió 5 lít trên đó có lắp van an toàn , van một chiều , van không tải , hệ thống làm mát , cốc tách nước , cốc tách dầu , 02 thùng gió chính ( mỗi thùng có dung tích 450 lít ).
- Bộ phận điều khiển :
Gồm 02 tay hãm lớn Knorr D2 , 02 tay hãm con , các đồng hồ áp suất chỉ thị ( lắp ở 02 bàn điều khiển ), van phân phối đơn giản V5FK – 79 , 02 rơ áp lực và các van chuyển mạch .

2. Nguyên lý hoạt động : ( Bản vẽ sơ đồ hệ thống hãm gió đầu máy D11H )
Khí nén được nén đến áp lực qui định nhờ máy nén khí (1) được đưa đến thùng chứa 5 lít (2) , trên thùng chứa có lắp van an toàn (3) để xả gió từ thùng chứa (2) khi áp lực ở thùng chứa lớn hơn 10,3 KG/cm2 . Gió nén qua van 1 chiều (4) theo đường ống đến bộ làm mát trung gian qua cốc tách nước và cốc tách dầu đến nạp cho thùng gió chính , áp suất ở thùng gió chính tối đa là 10,3 KG/cm2 , khi áp lực lớn hơn 10,3 KG/cm2 rơ le áp lực (49) và van không tải (51) làm việc cùng với van điện không (50) sẽ ngắt mạch cung cấp cho động cơ điện lai máy nén khí , đồng thời xả gió từ thùng 5 lít ra ngoài trời ( lợi dụng lượng gió xả không tải để nối đến cốc tách dầu, nước xả nước trong thùng gió chính ) . Khi áp lực khi nén giảm xuống 8 KG/cm2 khi đó rơ le không tải làm việc , van điện không sẽ mất điện , hệ thống điện điều khiển sẽ đóng mạch điện cho động cơ điện lai máy nén khí hoạt động trở lại để cung cấp khí nén cho toàn bộ hệ thống hãm .

Quá trình hãm đầu máy sẽ được thực hiện theo 2 mạch như sau :
* Mạch hãm gián tiếp :
Được thực hiện khi sử dụng 02 tay hãm lớn Knorr D2 (13) khi đó áp lực ống hãm đoàn xe sẽ tăng hay giảm tuỳ theo vị trí của cán tay hãm , tín hiệu này sẽ được phản ảnh đến van phân phối (32) thông qua các đường ống , van phân phối (32) sẽ tác động đến rơ le áp lực (251 , 252 ) , các rơ le áp lực sẽ mở đường gió từ thùng gió phụ (231 , 232 ) qua van chuyển mạch (351 , 352 ) khi nén được chuyển đến 8 xy lanh của 02 giá chuyển hướng đầu máy .
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/1-6.jpg
Sơ đồ nguyên lý hoạt động của hệ thống hãm trên đầu máy D11H
Các ký hiệu trong sơ đồ :
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/2-10.jpg
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/3-9.jpg
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/4-6.jpg
Mạch hãm trực tiếp :
Khi sử dụng 2 tay hãm con (16) khí nén được nạp trực tiếp vào xy lanh hãm thông qua van chuyển mạch (351 , 352 , 353 ) sau khi đã qua van giảm áp (55) . Áp lực khí nén tối đa đến xy lanh hãm là : 3,6  0,1 KG/cm2 .
II. MÁY NÉN KHÍ 2A – 320 :
Máy nén khí 2A-320 được thiết kế theo kiểu Oclenkonr , có 3 xy lanh ( 2 xy lanh thấp áp và 1 xy lanh cao áp được bố trí thẳng hàng) . Máy nén khí được làm mát theo kiểu thông gió cưỡng bức , bơm dầu bôi trơn kiểu bánh răng được lắp ở phía đầu trục khuỷu .
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/5-4.jpg
Mặt cắt dọc máy nén gió
CÁC THÔNG SỐ KỸ THUẬT CỦA MÁY NÉN KHÍ 2A-320 :
- Đường kính xy lanh thấp áp : 125 mm
- Đường kính xy lanh cao áp : 100 mm
- Hành trình piston : 130 mm
- Trên mỗi piston có lắp 3 séc măng ( 02 khí và 01 dầu)
- Lưu lượng ở điều kiện tiêu chuẩn : t0 = 200C ;
p =1KG/cm2 ; n (V/ph) = 1060 là :
2500 lít/phút 7%
- Áp suất nén : 10 KG/cm2
- Số vòng quay định mức : 1200 V/ph
Máy nén được lai bởi động cơ điện 1 chiều , công suất 19,5 KW và được điều khiển bởi rơ le điện từ .
* Trên đầu máy D11H có 5 đầu máy lắp bơm gió Trung Quốc (Kiểu V -2,4/9)
Các thống số kỹ thuật cơ bản của bơm gió V-2,4/9:
- Hình thức kết cấu : 4 xy lanh chữ V
- Cấp nén : 2 cấp
- Số xy lanh cấp I : 03
- Đường kính xy lanh cấp I : 115 mm
- Số xy lanh cấp II : 01
- Đường kính xy lanh cấp II : 105 mm
- Hành trình Piston : 70 mm
- Áp lực hút khí : Khí áp chuẩn
- Nhiệt độ khí hút : < 40 độC
- Áp lực xả hơi định mức : 900 Kpa
- Chiều quay : Theo chiều KĐH
- Lưu lượng : 2,4 m3/min
- Công suất : nhỏ hơn hoặc bằng 18,5 KW
- Áp lực dầu bôi trơn : 350 + 80 Kpa
- Khối lượng dầu bôi trơn : 7,5 Lít
- Trọng lượng bơm gió : 235 Kg

http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/6-3.jpg

caruto
05-14-2009, 10:02 PM
Bơm gió V2,4/9 khác với các loại bơm gió là :
Bơm dầu bôi trơn bơm gió là bơm kiểu piston được lai bởi trục lệch lắp ở đầu bơm gió.
- Piston : biell được lắp chặt vào ắc piston bởi bulonl , phần ắc lắp vào piston chuyển động tương đối ( trên piston có lắp bạc lót )
- Áp lực bơm gió tối đa : 9 KG/cm2.
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/7-2.jpg
III. TAY HÃM KNOOR D2
Chú thích :
- Van V1 : Van bình quân .
- Màng K1: Màng bình quân .
- Van V2 : Van tác dụng áp lực cao .
- Màng K2 : Màng tác dụng áp lực cao.
- Van V3 : Van tác dụng áp lực thấp .
- Màng K3 : Màng tác dụng áp lực thấp .
- Thùng gió bình quân : Dung tích 5 lít .
- Thùng gió thời gian : Dung tích 25 lít .

1. Cấu tạo :
Tay hãm Knoor D2 gồm 2 phần : Phần bình quân và phần tác dụng . Hai phần này được nối thông nhau bằng các đường thông trong khối có dạng hình hộp .
Tay hãm này được làm kín bởi các roăng màng cao su , đảm bảo độ kín nhất định , hoạt động linh hoạt và lắp ráp đơn giản .

http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/8-4.jpg
a. Phần bình quân :
Trên đó có lắp các van : Van cấp gió nhanh (8) , Van hãm nhanh (7) , van chuẩn bị (6) , van bổ sung (3) , van bình quân (V1) , thùng gió bình quân 5 lít . Các van này sẽ tạo nên tín hiệu tác động đến phần tác dụng nhờ cán tay hãm , cán tay hãm được nối với ống lót hình trụ , trên đó có bố trí 3 cấu cam có hình dáng và vị trí thích hợp để điều khiển các van 6 , 7 và 8 ứng với từng vị trí của tay hãm , trong ống lót có ty bình quân , ty này được tỳ lên thành của ống lót , trong ống lót còn có lò xo điều chỉnh , lò xo này sẽ tạo nên áp lực trên màng bình quân K1 để điều chỉnh van V1 . Khi cán tay hãm chuyển động ống trụ sẽ dịch chuyển trên 2 nữa của vành khuyên có độ dốc thay đổi sẽ điều chỉnh lực nén của lò xo , màng bình quân K1 có cấu tạo bằng cao su trên đó có lắp van kim , dưới màng bình quân là van V1 , van này có tác dụng điều chỉnh áp suất thùng bình quân đúng theo qui định của từng nấc tay hãm . van bổ sung (3) có tác dụng cấp gió cho thùng bình quân .
b. Phần tác dụng :
Bao gồm hệ thống 10 buồng từ 20 đến 29 các buồng này được liên hệ với nhau bằng các van . Để ngăn cách giữa các buồng này sang buồng khác, đảm bảo độ kín giữa các buồng với nhau người ta lắp các màng cao su làm kín . Thùng thời gian 25 lít được nối thông với thùng 2 lít.
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/9-2.jpg
các vị trí của tay ham

caruto
05-14-2009, 10:13 PM
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TAY HÃM KNORR D2
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/10-2.jpg
2. Nguyên lý hoạt động : Tay hãm Knoor D2 có 5 vị trí :
a. Vị trí cấp gió nhả hãm :
Khi đưa tay hãm về vị trí cấp gió nhả hãm , lực lò xo điều chỉnh được nén đến áp lực 5 KG/cm2 , 3 cơ cấu cam lúc này sẽ mở : van cấp gió nhanh ( 8) , van chuẩn bị (6) ; van hãm nhanh vẫn đóng . Khi lực nén của lò xo tác động lên màng K1 , màng bình quân K1 sẽ chuyển động cùng với ống kim của nó thông qua ty để mở van V1 , gió từ gió chính sẽ qua buồng (24) , qua van V1 đã mở nạp cho thùng bình quân và nạp cho buồng (29) .
Gió từ van V1 qua đường ống đến van cấp gió nhanh (8) trở về buồng (20) , qua lổ tiết lưu sang buồng (21) nạp cho thùng thời gian 25 lít , đồng thời lúc đó bộ phận tác dụng cũng làm việc : gió ở buồng (29) tác động lên màng cao su áp lực cao (K2), làm cho màng cùng với van kim của nó chuyển động chuyển động về phía bên trái , lúc này van (V2) được mở ra : gió từ thùng gió chính qua buồng (28) , sang buồng (27) , gió lên van chuẩn bị (6) ( đã mở ) . Từ van chuẩn bị (6) có 3 đường thông :
- Đường thứ nhất : đường về buồng (26)
- Đường thứ hai : về van bổ sung gió .
- Đường thứ ba : về (23) nạp cho ống hãm đoàn xe .
Đồng thời với sự hoạt động của của van (V2) , áp lực ở buồng (20) cũng được tăng lên , màng cao su áp lực thấp (K3) sẽ chuyển động từ phải qua trái , gió từ thùng gió chính buồng (24) qua van V3 , do tác dụng của màng cao su K3 gió sang buồng (23) ống gió đoàn xe . Như vậy gió sẽ được cấp vào ống gió đoàn xe theo 2 đường gián tiếp và trực tiếp như đã trình bày.
Việc cấp gió được tiến hành cho đến khi áp lực ở buồng (20) và thùng bình quân đạt đến 5 KG/cm2 lúc này van V1 được đóng lại , các màng tác dụng K2, K3 sẽ chuyển động về vị trí của nó .Các van nạp trực tiếp và gián tiếp được đóng lại .
Do vậy khi cấp gió người tài xế cần chú ý theo dỏi đồng hồ chỉ thị trên bàn điều khiển . Vì : khi sử dụng tay hãm để cấp gió nếu để ở vị trí này quá lâu thì áp lực ống gió đoàn xe có thể vượt quá 5Kg/cm2 . Dẫn đến hiện tượng bó hãm đoàn xe .

b. Vị trí vận chuyển :
Khi thả cán tay hãm ra , cán tay hãm sẽ tự động trở về vị trí vận chuyển , ở vị trí vận chuyển áp lực lò xo vẫn 5KG/cm2 : van chuẩn bị (6) mở , van cấp gió nhanh (8) đóng và van hãm nhanh (7) đóng .
Gió ở buồng (20 , 21 và thùng thời gian ) được xả từ từ qua lổ tiết lưu cho đến khi áp lực ở các buồng này bằng áp lực ngoài không khí , lúc này màng bình áp lực thấp (K3) chuyển động về phía phải , ty tác dụng (18) gắn trên đó cũng chuyển động theo , dưới tác dụng của lực lò xo van (19) đóng lại , gió không được cấp từ thùng gió chính ống hãm đoàn xe nữa . Đồng thời áp lực ở buồng (29, 26) cân bằng nhau , màng cao su áp lực cao (K2) cũng chuyển động về phía phải nhờ lực hồi vị của lò xo van (16) gió không từ buồng (28) (27) nữa . Như vậy cả 2 đường gió từ thùng gió chính ống hãm đoàn xe theo 2 đường gián tiếp và trực tiếp cắt đứt .
- Nếu như ống gió đoàn xe được cấp quá áp suất ở vị trí cấp gió nhả hãm 5KG/cm2 , lúc này áp lực ở buồng (23) và buồng (26) sẽ 5KG/cm2 , khi đó áp lực ở buồng (29) = áp suất ở thùng bình quân = 5KG/cm2 , do vậy màng cao su K2 sẽ chuyển động về phía phải , van kim (17) cũng chuyển động theo , gió từ buồng (23)
( thông với ống hãm ) qua van chuẩn bị (6) buồng (27) qua van kim đã mở buồng (25) để xả ra ngoài trời cho đến khi áp lực ở 2 buồng (26 và 29) cân bằng nhau tức là áp lực ống gió đoàn xe đạt được 5KG/cm2 thì quá trình xả gió chấm dứt .
- Khi áp lực ống gió đoàn xe chưa đủ 5KG/cm2 , tức là áp suất ở buồng (26) = áp lực ở buồng (23) 5 KG/cm2 trong khi đó áp lực ở buồng (29) = áp lực thùng bình quân = 5 KG/cm2 màng cao K2 sẽ chuyển động về phía bên phải , gió sẽ được nạp thêm từ thùng gió chính qua buồng (28) qua van cấp (16) đã mở buồng (27) qua van chuẩn bị (6) (23) cấp thêm cho ống gió đoàn xe , việc cấp thêm này cũng kết thúc khi áp lực ống gió đoàn xe đạt được 5KG/cm2 .
Khi cần cấp gió nhanh ở vị trí này người tài xế sử dụng van cấp gió bổ sung (3) lúc này gió từ van chuẩn bị (6) qua van hãm nhanh cấp ồ ạc cho buồng (21, 20) sẽ gây tác động mở nhanh van (19) . Khi sử dụng van cấp gió bổ sung cần chú ý theo dõi đồng hồ chỉ thị sao cho ống gió đoàn xe không vượt quá 5,6 KG/cm2.
c. Vị trí trung lập :
Lúc này các van 6,7,8 đều đóng , áp lực lò xo vẫn 5 KG/cm2 . Tay hãm cách ly ống gió từ thùng gió chính ống gió đoàn xe . Nếu có hiện tượng xì hở trong ống gió đoàn xe sẽ không được bù đắp .

d. Vị trí hãm thường :
Vị trí hãm có 9 nấc hãm , ứng với từng nấc sẽ có một lực hãm nhất định . Lúc này : van chuẩn bị (6) mở , áp lực lò xo điều chỉnh sẽ 5KG/cm2 , tùy theo từng nấc hãm khi đó màng bình quân K1 sẽ phá vỡ trạng thái cân bằng , màng sẽ chuyển động lên phía trên , lúc này van cấp gió của V1 đóng lại và van xả trên màng K1 sẽ được mở ra : gió từ thùng bình quân và buồng (29) qua van xả đã mở ở màng bình quân , xả lên phía trên màng bình quân qua lổ tiết lưu ngoài trời cho đến khi áp lực ở dưới màng bình quân cân bằng với áp lực lò xo thì hiện tượng xả gió dừng lại , lò xo đẩy màng trở về , van xả trên màng bình quân được đóng lại . Khi buồng (29) xả gió áp suất ở buồng (26) sẽ lớn hơn , màng sẽ chuyển động về phía bên phải , mở van xả V2 gió từ ống gió đoàn xe qua buồng (23) van chuẩn bị (6) buồng (27) qua van xả buồng (25) xả ra ngoài trời , quá trình này sẽ kết thúc khi áp suất ở buồng (26) cân bằng với áp suất ở buồng (29) , tức là : áp suất ở buồng (23) giảm đến áp suất qui định ở nấc hãm đó.

e. Vị trí Hãm Khẩn :
Khi đưa tay hãm về vị trí hãm khẩn lúc này áp lực lò xo tác động lên màng bình quân K1 là : 3,6KG/cm2 : các van chuẩn bị (6) , van cấp gió nhanh (8) đều đóng , van hãm nhanh (7) được mở ra . Gió từ ống gió đoàn xe đến buồng (23) van hãm nhanh được xả ra ngoài trời . Áp lực ống hãm có thể giảm về 0 KG/cm2 nếu để tay hãm ở vị trí này quá lâu .

IV. TAY HÃM CON : ( Ký hiệu : L1-160/3,6 )
Tay hãm con lắp trên đầu máy D11H là loại tay hãm đơn giản dùng màng cao su làm kín . Lực nén lò so (15) được điều chỉnh tối đa 3,6 + 0,1 KG/cm2 bằng cách xoay cán tay hãm .
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/11-2.jpg
Tay hãm có cấu tạo gồm 2 bộ phận : Bộ phận điều khiển và bộ phận tác dụng .
Bộ phận điều khiển gồm :
- Cốc xoay (26)
- Lò xo điều chỉnh áp suất (15)
- Đĩa trượt ( đế lò xo 23)
- Màng điều khiển (8)
- Van kép (11)
Bộ phận tác dụng :
- Piston tác dụng (7)
- Van Xả (4)
- Lò xo hồi vị (5)
Bộ phận tác dụng có ( phần dưới có 3 đường thông : thông với ống cấp , thông với ống hãm và thông với ngoài trời.
Nguyên lý hoạt động :
Khi đưa tay hãm về vị trí nhã hãm cốc xoay (26) đi lên , lực nén lò xo giảm , do chênh lêch áp lực trên và dưới màng điều chỉnh (8) ty van kép đi lên , van xả (4) mở ra , gió từ ống hãm ( thông qua van chuyển mạch ) sẽ được xả ra ngoài trời thông qua van xả và đường ống xả ra ngoài trời dưới tay hãm.
Khi đưa tay hãm về vị trí hãm tùy theo góc xoay của cán tay hãm để điều chỉnh áp lực lò xo (15) . Lúc này do chênh lệch áp suất trên và dưới màng điều khiển đi xuống , thông qua ty van kép (11) sẽ tác động đóng van xả và mở van cấp , gió nén được cấp từ ống cấp đến ống hãm ( thông qua van chuyển mạch ) đến trực tiếp xy lanh hãm , gây tác dụng hãm riêng đầu máy . Áp lực tối đa đến xy lanh hãm là : 3,6 + 0,1 KG/cm2
V. VAN PHÂN PHỐI V5 FK-79
a. Nhiệm vụ :
Van phân phối đơn giản V5 FK-79/30 sẽ gây tác dụng hãm và nhã hãm tương ứng với từng vị trí của tay hãm Knorr D2 , loại van phân phối đơn giản này còn được lắp thêm rơ le áp lực và cần khoá tàu hàng , tàu khách để cùng thực hiện nhiệm vụ như tính năng của các loại van phân phối khác . Loại van phân phối này có thể thực hiện hãm từng nấc nhưng không nhã hãm giai đoạn . Van phân phối được nối với 3 đường gió :
- Thông với ống hãm .
- Thông với xy lanh hãm ( nối với Rơ le áp lực )
- Thông với thùng gió phụ .
Quá trình hãm , nhã hãm và giữ hãm phụ thuộc vào độ chênh lệch áp lực giữa ống hãm với thùng gió phụ .

b. Cấu tạo :
Van phân phối V5 FK -79 có vỏ bằng gang trong đó có lắp piston điều khiển (1) , piston này được làm kín bởi ségment (2) , trên piston (2) có lắp van phân nấc (3) có ngăn kéo (4) , ngăn kéo này có cấu tạo ngắn hơn khoảng không gian lắp đặt nó , để khi piston dịch chuyển ngắn sẽ không tác động đến ngăn kéo (4) , nghĩa là : piston sẽ không mang ngăn kéo chuyển động theo . Trong khoang ngăn kéo có các đường thông : đến xy lanh hãm ( rơ le áp lực ) , đến thùng gió phụ và thông với ngoài trời .

c.Nguyên lý hoạt động :
* Nạp gió nhả hãm :
Khi nhả hãm áp lực ống hãm tăng, piston (1) sẽ được chuyển động lên trên , lúc này gió sẽ qua cửa (d) theo rảnh nạp vào thùng gió phụ , đồng thời với sự chuyển động của piston , ngăn kéo (4) được chuyển động theo , mở đường thông xả gió từ XLH ngoài trời , khi áp lực thùng gió phụ đủ lớn, dưới tác dụng của trọng lực piston (1) sẽ tự rơi xuống đóng kín cửa (d) .


* Vị trí hãm :
Khi áp lực ống gió đoàn xe giảm , do chênh lệch áp lực trên và dưới piston (1) của van V5- FK79 , piston được dịch chuyển xuống dưới đóng kín cửa (d) cách ly 2 phía piston , lúc này van phân nấc (3) được kéo theo , lúc đầu do khoảng không giữa ngăn kéo (4) và khoảng không gian chứa nó nên ngăn kéo (4) chưa tác động . Khi hành trình piston đủ lớn ( khe hở triệt tiêu ) ngăn kéo (4) sẽ chuyển động theo cùng với piston , mở đường gió từ thùng gió phụ xy lanh hãm . Đồng thời đóng đường gió từ XLH ngoài trời . Nếu như áp lực ống hãm giảm liên tục sau một thời gian nhất định áp lực thùng gió phụ và xy lanh hãm được cân bằng , lúc này nếu tiếp tục giảm áp lực ống hãm thì hiện tượng hãm vẫn không có gì thay đổi , nghĩa là : áp lực xy lanh hãm không tăng .

caruto
05-14-2009, 10:16 PM
* Vị trí giữ hãm :
Sau khi hãm nếu người tài xế để tay hãm ở vị trí trung lập , gió từ thùng gió phụ sang XLH theo quán tính của dòng khí , gió vẫn tiếp tục cấp từ thùng gió phụ sang XLH , mặc dù lúc này áp suất ống hãm không giảm . Do hiện tượng cấp gió quá mức mà áp suất trên piston (1) của van V5 áp suất dưới piston (1) làm cho piston chuyển động lên một ít , lúc này các đường thông vào XLH và xả ra ngoài trời đều bị cắt đứt . Áp lực xy lanh hãm được giữ ở một giá trị nhất định . Nếu tiếp tục giảm áp ống hãm thì áp suất trong XLH sẽ được cấp thêm . Điều này chứng tỏ rằng : van phân phối V5 có tác dụng giữ hãm theo từng nấc còn nhã hãm không thực hiện được giai đoạn .
Trên đầu máy D11H van phân phối chỉ có tác dụng phản ánh tín hiệu của ống hãm trở về để điều khiển rơ le áp lực , còn việc cấp gió cho xy lanh hãm được thông qua rơ le áp lực . Giữa van phân phối và rơ le áp lực có khoá tàu hàng , tàu khách ( khống chế tốc độ gió nén từ đó sẽ khống chế được thời gian hãm theo yêu cầu.
http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/12-2.jpg
VI. VAN GIẢM ÁP FK -91:
Van giảm áp FK-91 dùng để khống chế áp lực thùng gió chính vào xy lanh hãm khi sử dụng tay hãm con ( van giảm áp được lắp trên đường ống gần tay hãm con )

a. Cấu tạo :
Van giảm áp FK -91 cấu tạo gồm 2 phần chính : Phần cấp gió và phần điều chỉnh.
- Phần cấp gió : bao gồm piston bình quân (3) trên piston có lắp van cấp , lò xo cân bằng (5) và cốc điều chỉnh (6).
- Bộ phần điều chỉnh : gồm có van cấp (8) van cấp này được điều chỉnh bởi lực nén lò xo (15) và được phục hồi bởi lò xo (9) , ngoài ra còn có màng đồng điều khiển (11) để điều chỉnh áp lực trên màng đồng ( cũng là áp lực buồng thấp áp b ) , sử dụng ê cu (16) để điều chỉnh . Các chi tiết được lắp trên thân (1) .
Van Giảm áp FK -91

http://i123.photobucket.com/albums/o288/caruto/13-2.jpg
Các đường thông :
A. Nối thông với thùng gió chính .
B. Nối thông với van thấp áp
C. Nối với tay hãm con .
Chú thích : ( hình vẽ )
1. Thân van
2. Van
3. Piston
4. Bulonl ty van
5. Lò xo
6. Nắp đậy
7. Ty van
8. Đầu van
9. Lò xo
10.Nắp đậy
11. Màng đồng
12. Vòng chịu nén
13. Thân lò xo
14. Phần tác dụng
15. Lò xo
16. Bulonl điều chỉnh
17. Nắp đậy ê cu đ/c
b. Nguyên lý hoạt động
Khi sử dụng tay hãm con gió nén từ thùng gió chính đi vào theo đường A buồng bên dưới piston (3) , dưới áp lực cao piston dịch chuyển đi lên rời khỏi đế của nó , van cấp được mở ra. Gió từ A qua van cấp buồng B theo C tay hãm con , đồng thời một lượng nhỏ đi vào đường (a) ( lổ nhỏ trên piston 3) qua lổ (b) trên piston , từ đó qua rảnh (c) vào van cấp của bộ phận điều chỉnh (8) đã mở khoang B , van (8) được mở ra nhờ áp lực của lò xo (15) tác dụng lên màng đồng thắng áp lực của không khí tác dụng lên nó . Khi áp lực ở buồng B gần đạt đến giá trị qui định lúc này do chênh lệch áp suất trên và dưới piston (3) là rất nhỏ , lò xo hồi vị (5) sẽ đẩy piston (3) về đóng kín van cấp , lúc này gió nén được cấp thêm theo đường : qua rảnh (a) (b) (c) qua van cấp (8) đi vào buồng B , áp lực ở buồng B tiếp tục tăng cho đến khi đạt được áp lực qui định , thông qua lỗ nhỏ (d) áp lực trên màng đồng (11) luôn luôn bằng áp lực ở buồng B . Khi áp lực ở buồng B đạt đến áp lực qui định , lực nén lò xo sẽ nhỏ hơn lực nén của khí ép tác động lên màng (11) , lúc đó màng đồng (11) sẽ dịch chuyển về phía dưới mang theo cả van câp (8) chuyển động , van cấp được đóng kín trên đế van .
Như vậy khi áp lực đạt đến qui định thì hai van cấp của 2 bộ phận điều khiển và bộ phận cấp gió đóng lại , buồng B hoàn toàn cách ly với A .
Muốn điều chỉnh áp lực ở buồng B ta có thể thay đổi lực nén lò xo (15)bằng cách điều chỉnh ê cu (16) .
Rảnh (e) trên thân của bộ điều chỉnh nhằm đảm bảo cân bằng áp lực trong thân và ngược lại.
VII. VAN CHUYỂN MẠCH , VAN AN TOÀN , VAN 1 CHIỀU :
a. Van chuyển mạch :
Dùng để ngăn khí nén , cô lập đường ống khi khi dụng 1 trong 2 mạch hãm :
- Nếu sử dụng mạch hãm trực tiếp thì van chuyển mạch cho phép thông từ tay hãm con Xy lanh hãm.
- Nếu sử dụng mạch gián tiếp thì van chuyển mạch cho phép thông từ van phân phối Xy lanh hãm.
b. Van an toàn : Bảo vệ các thiết bị an toàn trên đầu máy.
c. Van 1 chiều : dùng để cấp gió cho thùng gió chính theo 1 chiều nhất định
( có 2 loại van 1 chiều : loại phục hồi bằng lò xo và loại phục hồi bằng tự trọng và không khí )

bongbep
09-23-2010, 02:42 AM
Cảm ơn bác Caruto nhiều nhé, những tài liệu bác cung cấp thực sự có ích cho cháu lúc này