sakuraluu
03-13-2010, 02:06 PM
B. Phương án đánh số cho xe hàng
1. Toa xe hàng đường 1000mm.
a. Toa xe hàng thông thường:
Độ dài dãy số gồm 6 số hạng
Số hạng thứ nhất chỉ chủng loại toa xe
1, 2 : xe có mui 6 : xe mặt bằng
3, 4 : xe thành cao 7 : xe mặt võng
5 : xe thành thấp 8 : xe thùng
Số hạng thứ 2 biểu thị trọng tải toa xe
1 : < 20 tấn 4 : 40 y90 tấn
2 : < 20 y29 tấn 5 : 50 y59 tấn
3 : 30 y39 tấn 6 : 60 y69 tấn
Số hạng thứ ba : Chỉ đặc điểm bộ phận chạy (GCH và bầu dầu).
Bầu dầu
ổ bi
Cánh quạt
Con len
GCH
Thép đúc
Má tôn
Cánh cung
Xe 2 trục
Số hạng thứ 4, 5, 6 chỉ số thứ tự toa xe có trong mỗi chủng loại.
Ngoài ra trong thực tế một số toa xe hàng còn được đánh kí hiệu : * Sau hàng chữ là xe đã được cải tạo giá chuyển hướng; Xe hàng có 2 vạch trắng trên thân là xe đủ liên vận quốc tế. Hoặc các toa xe có đánh ký hiệu chữ.
Ví dụ:
- Toa xe hàng có mui: G
- Toa xe hàng thành cao: H
- Toa xe hàng thành thấp: N
- Toa xe hàng mặt bằng: M
- Toa xe hàng sitéc: P
- Toa xe hàng mặt vừng: MVT
- Toa xe trưởng tầu: XT
- 141101 : Là xe hàng có mui, tải 40 ~ 49 tấn, giá chuyển hướng thép đúc, ổ bi, có số xe 101.
b. Toa xe hàng chuyên dùng :
Những xe có cấu tạo đặc biệt dùng để chở riêng mỗi loại hàng sau dãy số chính có chữ viết tắt tên hàng hoá đó. Thí dụ : Xe rải đá (hàng hạt rời) R; chở a xít : A v.v...
2. Toa xe hàng đường 1435mm
Độ dài dãy số gồm 7 số hạng.
Số hạng thứ 1,2,3 chỉ chủng loại trọng tải, đặc điểm bộ phận chạy ( cấu tạo giá chuyển hướng, bầu dầu ) ( như toa xe đường 1m ).
Số hạng thứ 4 , 5 , 6, 7 chỉ số thứ tự toa xe có trong mỗi chủng loại.
- Toa xe thường bắt đầu từ số 0001 y số 7999.
- Toa xe hàng chuyên dùng bắt đầu từ số 8001 y số 9999.
1. Toa xe hàng đường 1000mm.
a. Toa xe hàng thông thường:
Độ dài dãy số gồm 6 số hạng
Số hạng thứ nhất chỉ chủng loại toa xe
1, 2 : xe có mui 6 : xe mặt bằng
3, 4 : xe thành cao 7 : xe mặt võng
5 : xe thành thấp 8 : xe thùng
Số hạng thứ 2 biểu thị trọng tải toa xe
1 : < 20 tấn 4 : 40 y90 tấn
2 : < 20 y29 tấn 5 : 50 y59 tấn
3 : 30 y39 tấn 6 : 60 y69 tấn
Số hạng thứ ba : Chỉ đặc điểm bộ phận chạy (GCH và bầu dầu).
Bầu dầu
ổ bi
Cánh quạt
Con len
GCH
Thép đúc
Má tôn
Cánh cung
Xe 2 trục
Số hạng thứ 4, 5, 6 chỉ số thứ tự toa xe có trong mỗi chủng loại.
Ngoài ra trong thực tế một số toa xe hàng còn được đánh kí hiệu : * Sau hàng chữ là xe đã được cải tạo giá chuyển hướng; Xe hàng có 2 vạch trắng trên thân là xe đủ liên vận quốc tế. Hoặc các toa xe có đánh ký hiệu chữ.
Ví dụ:
- Toa xe hàng có mui: G
- Toa xe hàng thành cao: H
- Toa xe hàng thành thấp: N
- Toa xe hàng mặt bằng: M
- Toa xe hàng sitéc: P
- Toa xe hàng mặt vừng: MVT
- Toa xe trưởng tầu: XT
- 141101 : Là xe hàng có mui, tải 40 ~ 49 tấn, giá chuyển hướng thép đúc, ổ bi, có số xe 101.
b. Toa xe hàng chuyên dùng :
Những xe có cấu tạo đặc biệt dùng để chở riêng mỗi loại hàng sau dãy số chính có chữ viết tắt tên hàng hoá đó. Thí dụ : Xe rải đá (hàng hạt rời) R; chở a xít : A v.v...
2. Toa xe hàng đường 1435mm
Độ dài dãy số gồm 7 số hạng.
Số hạng thứ 1,2,3 chỉ chủng loại trọng tải, đặc điểm bộ phận chạy ( cấu tạo giá chuyển hướng, bầu dầu ) ( như toa xe đường 1m ).
Số hạng thứ 4 , 5 , 6, 7 chỉ số thứ tự toa xe có trong mỗi chủng loại.
- Toa xe thường bắt đầu từ số 0001 y số 7999.
- Toa xe hàng chuyên dùng bắt đầu từ số 8001 y số 9999.