sakuraluu
03-13-2010, 01:36 PM
Tài liệu khoa Cơ Khí - Trường cao đẳng nghề Đường sắt: dành cho đối tượng học sinh thực tập
1 An toàn
Báo cáo trước và sau khi khám.
Phòng vệ: chèn bánh xe, phòng vệ 2 đầu
2 Cabin I và II
Bình cứu hoả, tay hãm khẩn, hãm tay ở Cabin II
3 Tủ điện cao áp
Đèn chạm mát 1 – 2 HLE. Cầu dao điều hoà QKA, ắc quy QKB.
4 Gian điện khí
Tủ điện hãm động năng: bạt dẫn gió làm mát
Quạt làm mát MPĐC – TX: vú mỡ (2), lưới lọc gió
Bình cứu hoả gian điện khí
Hộp số I: nắp đổ dầu, số lượng, chất lượng dầu, rốn xả dầu, dây nilon dẫn động quạt l/mát MPĐC – TX, l/mát 1UR và ĐCĐK giá I
Quạt làm mát 1UR và ĐCĐK giá I: vú mỡ (2), bạt dẫn gió làm mát tủ 1 UR
5 Gian động lực
Thiết bị sấy gió ép: các van khoá, van xả cặn.
Máy kích từ: vú mỡ (2)
Các đăng I: vú mỡ (3)
MPĐC – TX: vú mỡ, bạt dẫn gió làm mát
Cảm báo tắc lọc khí nạp cơ - điện. Cảm báo hoả hoạn
Động cơ: nắp đổ dầu, lưới lọc, mức dầu, số lượng, chất lượng dầu bôi trơn động cơ
Cảm báo t0 khí xả, khí nạp
Bơm tay NL, mức nước, các van khoá ống thuỷ nước, cảm báo mức nước
Van khoá, xả nước l/mát, quạt t/gió khoang động lực
Bình cứu hoả, cờ, đèn, chèn, pháo, biển phòng vệ, dụng cụ.
Bầu lọc thô NL.
Van khoá xả, cấp nước, van xả dầu bôi trơn động cơ.
Cảm báo áp lực dầu cacte, màn hiển thị chế độ của đ/cơ, nút tắt máy bình thường và khẩn cấp.
MPĐP (máy đề): vú mỡ (2), chổi than, cổ góp
6 Gian làm mát
Các đăng II: vú mỡ (3)
Hộp số II: nắp đổ dầu, mức dầu, số lượng, chất lượng dầu, rốn xả dầu, dây nilon dẫn động quạt làm mát ĐCĐK giá II
Quạt làm mát ĐCĐK giá II: vú mỡ (2)
Hộp số II: nắp đổ dầu, mức dầu, rốn xả dầu, dây nilon dẫn động quạt làm mát ĐCĐK giá II
Bơm gió I và II: vú mỡ (2), nắp đổ dầu, mức dầu, số lượng, chất lượng dầu, rốn xả dầu. Chổi than, cổ góp
Thùng dầu thuỷ tĩnh: nắp đổ dầu, mức dầu, số lượng, chất lượng, rốn xả dầu
7 Gầm
Dầu phụ đầu đấm trước, sau: ắc đầu đấm, ắc cần giật và bàn trượt đầu đấm. Vòi hãm, các van khoá gió. Các cúp lơ điện
Còi, pha, cốt, đèn tín hiệu, đèn sương mù, gạt nước mưa
Thùng mỡ b/trơn gờ b.xe: nắp, số lượng, chất lượng mỡ.
Cát: số lượng, chất lượng, nắp đậy, miệng xả cát
Hộp đầu trục: nóng cháy, đệm cao su
mòn vẹt bánh xe, các giảm chấn thuỷ lực, giảm chấn cao su, khe hở lắc ngang. Thanh kéo: vú mỡ (4)
Hệ thống giằng hãm: dầu phụ, XLH, guốc hãm, lá mía
NL: số lượng, chất lượng, rốn xả két NL
ắc quy, miệng phun mỡ bôi trơn gờ bánh xe
Vòi cấp nước, van khoá xả dầu bôi trơn. Cáp dẫn động hãm tay
ĐCĐK: số lượng, chất lượng, dầu trong thuyền dầu, hộp dầu, rốn xả dầu, nắp đổ dầu, đai bạt dẫn gió làm mát ĐCĐK
8 Kỹ thuật chấm dầu. Bơm mỡ
Không lau chùi thước đo dầu trước khi kiểm tra, vú mỡ trước khi bơm. Dụng cụ, thước đo, bơm mỡ để bẩn. Không vặn chặt nắp hộp dầu, thước đo dầu.
Bổ xung dầu, bơm mỡ không đúng quy định.
Đi sai trình tự hoặc chấm một nơi nhìn một nơi.
Để xảy ra tai nạn LĐ nhẹ cho mình hoặc người khác.
9 Các Pan tìm được
Học sinh tìm các Pan hư hỏng do giá viên đánh dấu trên các vị trí máy theo đường đi khám đầu máy.
1 An toàn
Báo cáo trước và sau khi khám.
Phòng vệ: chèn bánh xe, phòng vệ 2 đầu
2 Cabin I và II
Bình cứu hoả, tay hãm khẩn, hãm tay ở Cabin II
3 Tủ điện cao áp
Đèn chạm mát 1 – 2 HLE. Cầu dao điều hoà QKA, ắc quy QKB.
4 Gian điện khí
Tủ điện hãm động năng: bạt dẫn gió làm mát
Quạt làm mát MPĐC – TX: vú mỡ (2), lưới lọc gió
Bình cứu hoả gian điện khí
Hộp số I: nắp đổ dầu, số lượng, chất lượng dầu, rốn xả dầu, dây nilon dẫn động quạt l/mát MPĐC – TX, l/mát 1UR và ĐCĐK giá I
Quạt làm mát 1UR và ĐCĐK giá I: vú mỡ (2), bạt dẫn gió làm mát tủ 1 UR
5 Gian động lực
Thiết bị sấy gió ép: các van khoá, van xả cặn.
Máy kích từ: vú mỡ (2)
Các đăng I: vú mỡ (3)
MPĐC – TX: vú mỡ, bạt dẫn gió làm mát
Cảm báo tắc lọc khí nạp cơ - điện. Cảm báo hoả hoạn
Động cơ: nắp đổ dầu, lưới lọc, mức dầu, số lượng, chất lượng dầu bôi trơn động cơ
Cảm báo t0 khí xả, khí nạp
Bơm tay NL, mức nước, các van khoá ống thuỷ nước, cảm báo mức nước
Van khoá, xả nước l/mát, quạt t/gió khoang động lực
Bình cứu hoả, cờ, đèn, chèn, pháo, biển phòng vệ, dụng cụ.
Bầu lọc thô NL.
Van khoá xả, cấp nước, van xả dầu bôi trơn động cơ.
Cảm báo áp lực dầu cacte, màn hiển thị chế độ của đ/cơ, nút tắt máy bình thường và khẩn cấp.
MPĐP (máy đề): vú mỡ (2), chổi than, cổ góp
6 Gian làm mát
Các đăng II: vú mỡ (3)
Hộp số II: nắp đổ dầu, mức dầu, số lượng, chất lượng dầu, rốn xả dầu, dây nilon dẫn động quạt làm mát ĐCĐK giá II
Quạt làm mát ĐCĐK giá II: vú mỡ (2)
Hộp số II: nắp đổ dầu, mức dầu, rốn xả dầu, dây nilon dẫn động quạt làm mát ĐCĐK giá II
Bơm gió I và II: vú mỡ (2), nắp đổ dầu, mức dầu, số lượng, chất lượng dầu, rốn xả dầu. Chổi than, cổ góp
Thùng dầu thuỷ tĩnh: nắp đổ dầu, mức dầu, số lượng, chất lượng, rốn xả dầu
7 Gầm
Dầu phụ đầu đấm trước, sau: ắc đầu đấm, ắc cần giật và bàn trượt đầu đấm. Vòi hãm, các van khoá gió. Các cúp lơ điện
Còi, pha, cốt, đèn tín hiệu, đèn sương mù, gạt nước mưa
Thùng mỡ b/trơn gờ b.xe: nắp, số lượng, chất lượng mỡ.
Cát: số lượng, chất lượng, nắp đậy, miệng xả cát
Hộp đầu trục: nóng cháy, đệm cao su
mòn vẹt bánh xe, các giảm chấn thuỷ lực, giảm chấn cao su, khe hở lắc ngang. Thanh kéo: vú mỡ (4)
Hệ thống giằng hãm: dầu phụ, XLH, guốc hãm, lá mía
NL: số lượng, chất lượng, rốn xả két NL
ắc quy, miệng phun mỡ bôi trơn gờ bánh xe
Vòi cấp nước, van khoá xả dầu bôi trơn. Cáp dẫn động hãm tay
ĐCĐK: số lượng, chất lượng, dầu trong thuyền dầu, hộp dầu, rốn xả dầu, nắp đổ dầu, đai bạt dẫn gió làm mát ĐCĐK
8 Kỹ thuật chấm dầu. Bơm mỡ
Không lau chùi thước đo dầu trước khi kiểm tra, vú mỡ trước khi bơm. Dụng cụ, thước đo, bơm mỡ để bẩn. Không vặn chặt nắp hộp dầu, thước đo dầu.
Bổ xung dầu, bơm mỡ không đúng quy định.
Đi sai trình tự hoặc chấm một nơi nhìn một nơi.
Để xảy ra tai nạn LĐ nhẹ cho mình hoặc người khác.
9 Các Pan tìm được
Học sinh tìm các Pan hư hỏng do giá viên đánh dấu trên các vị trí máy theo đường đi khám đầu máy.